Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7428759704668_324a3e9c2ec105a09a1954fe610f558b.jpg Z7428759708026_49785fd679e4eb14170ef4dc958ec0dc.jpg Z5243767819669_9ede82adc468cb158b3fa6a5b9ce73c7.jpg Sa_dung.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Trai_dat_anh.jpg TG07.jpg 1.jpg Picture2.jpg CangBien.jpg Chau_Au.jpg Chau_Phi.jpg Nguoi_Anh_Hung_Ao_Vai__Hoat_Hinh_Lich_Su__Phim_Hoat_Hinh_Viet_Nam_Hay_Nhat.flv Dieu_Dang_So_Trong_Lang_Mo_TAN_THUY_HOANG_Khien_40_Nam_Khong_Nha_Khao_Co_Nao_Dam_Mo_Nap_Quan_Tai.flv Chien_thang_Bach_Dang_938_Ngo_Quyen_danh_tan_quan_Nam_Han_Soc_Son_ngay_nay.flv CUOC_KHANG_CHIEN_CHONG_TONG_CUA_LE_HOAN_981.flv Chien_tranh_the_gioi_thu_hai__Nhung_thuoc_phim_danh_nhau_dam_mau_nhat_HD.flv Cau_Be_Co_Lau__Phim_Hoat_Hinh_3D_Viet_Nam_Doat_giai_Bong_Sen_Vang.flv Chiem_nguc_Bastille__tu_lieu_giang_powerpoint_mon_Lich_su_lop_10.flv Cac_cuoc_phat_kien_dia_ly_lon_tren_the_gioi.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Điện Biên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề cương ôn thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
    Ngày gửi: 00h:11' 28-10-2024
    Dung lượng: 66.5 KB
    Số lượt tải: 151
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    Đề B
    Môn: Ngữ văn 6
    Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
    I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
    Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
    Hồ nước và mây
    Vào một ngày cuối xuân, mặt hồ lấp lánh dưới nắng. Bỗng một cơn gió đưa mây
    sà thấp xuống mặt hồ. Hồ nước cuộn sóng nói:
    -

    Tôi đẹp lên dưới nắng thế mà chị che mất.

    -

    Không có chị che nắng thì em gặp nguy đấy! – mây đáp rồi bay đi.

    Mùa hè, dưới cái nắng gay gắt, hồ nước bị bốc hơi, cạn trơ tận đáy. Nó cầu cứu:
    -

    Chị mây ơi, hãy đến đây, không có chị, tôi chết mất!

    Bầy tôm cá trong hồ cũng than:
    -

    Chúng tôi cũng không sống được nếu hồ cạn thế này!

    Nghe tiếng kêu của hồ nước và bầy tôm cá, mây đã bay về và cho mưa xuống. Hồ nước
    đầy lên, tràn căng sức sống. Qua mùa thu, sang mùa đông, mây ngày càng mảnh mai,
    hao gầy như dải lụa mỏng. Chị ghé xuống hồ và nói:
    -

    Không có em, chị cũng yếu hẳn đi.

    Thế là hồ nước lao xao gợn sóng:
    -

    Để em tìm cách giúp chị!

    Hồ nước gọi ông mặt trời rọi nắng xuống cho nước bốc hơi lên. Chị mây khỏe lại, nặng
    dần, chuẩn bị cho những cơn mưa chan hòa nước mát.
    (Nguồn Internet)
    Câu 1. Câu chuyện được kể bằng lời của ai?
    A. Lời của hồ nước

    C. Lời của người kể chuyện

    B. Lời của đám mây

    D. Lời của cá tôm

    Câu 2. Ai là nhân vật chính trong câu chuyện trên?

    A. Hồ nước

    B. Đám mây

    C. Tôm cá

    D. Hồ nước và đám mây

    Câu 3. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
    A. Tự sự

    B. Miêu tả

    C. Biểu cảm

    D. Nghị luận

    Câu 4. Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu “Hồ nước gọi ông mặt trời rọi nắng
    xuống cho nước bốc hơi lên.”
    A. Nhân hóa

    B. Ẩn dụ

    C. Hoán dụ

    D. So sánh

    Câu 5. Từ “Láp lánh” trong câu “Vào một ngày cuối xuân, mặt hồ lấp lánh dưới
    nắng” là:
    A.Cụm từ

    B. Từ đơn

    C. Từ láy

    D. Từ ghép

    Câu 6. Nghĩa của từ “cầu cứu” trong câu: “Nó cầu cứu: Chị mây ơi, hãy đến đây,
    không có chị, tôi chết mất!” là gì?
    A. Mong muốn mình cứu người khác.
    B. Xin người khác cứu giúp mình với một thái độ thiết tha khi gặp nguy nan.
    C. Khóc lóc van xin.
    D. Sợ hãi, cuống quýt.
    Câu 7. Đám mây trong câu chuyện là một nhân vật như thế nào?
    A. Là một nhân vật biết chia sẻ, sống hòa đồng và tốt bụng.
    B. Là một nhân vật có sự khiêm tốn.
    C. Là một nhân vật có tính cách hiền lành.
    D. Là một nhân vật có lòng tự trọng.
    Câu 8. Vì sao “Hồ nước gọi ông mặt trời rọi nắng xuống cho nước bốc hơi lên”?
    A. Vì hồ mong mưa đến.
    B. Vì hồ muốn mây che nắng cho mình.
    C. Vì đám mây cầu cứu hồ.
    D. Vì hồ đã nhận ra tấm lòng và vai trò của mây, nên hồ muốn chia sẻ, giúp đỡ mây.
    Câu 9. Em có đồng ý với cách cư xử của hồ ở đầu truyện không? Vì sao? (trình bày
    bằng đoạn văn từ 3 đến 5 câu)
    Câu 10. Qua câu chuyện trên, em rút ra cho mình bài học gì có ý nghĩa nhất? (trình
    bày bằng đoạn văn từ 5 đến 7 câu)

    II. VIẾT (4.0 điểm)
    Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em.

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    Môn: Ngữ văn lớp 6

    Phầ Câu

    Nội dung

    Điểm

    n
    I

    ĐỌC HIỂU

    6,0

    1

    C

    0,5

    2

    D

    0,5

    3

    A

    0,5

    4

    A

    0,5

    5

    C

    0,5

    6

    B

    0,5

    7

    A

    0,5

    8

    D

    0,5

    9

    - Nêu được quan điểm: đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần.

    1,0

    - Lí giải được lí do lựa chọn quan điểm của bản thân.
    (Quan điểm và lý giải phải phù hợp chuẩn mực đạo đức và lối sống)
    10 Đây là dạng câu hỏi mở, mỗi học sinh có thể rút ra được những bài học

    1,0

    nhận thức riêng cho bản thân nhưng cần phù hợp với chuẩn mực đạo đức.
    Gợi ý:
    - Sống cần biết chia sẻ, hòa đồng và nhân ái với những người quanh ta.
    - Lý giải: Mỗi một con người, một sự vật đều có ý nghĩa riêng, góp vai trò
    riêng đối với sự sống trên trái đất để tạo nên sự hài hòa bền vững. Không
    nên tự cho mình là tốt đẹp hơn để coi thường, phủ nhận người khác. Cần sự
    hòa đồng, sẻ chia, giúp đỡ nhau để có một cộng đồng nhân ái, tốt đẹp.
    II

    LÀM VĂN

    4,0

    a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn tự sự

    0,25

    b. Xác định đúng yêu cầu của đề:

    0,25

    - Viết đoạn văn kể lại một trải nghiệm mà từ đó em đã có một cách nhìn
    nhận mới, sâu sắc hơn về một đối tượng, sự vật, hiện tượng nào đó…khiến
    em nhớ mãi.
    - Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
    c. Kể lại trải nghiệm

    3,0

    HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
    - Mở bài: Giới thiệu trải nghiệm của em.

    0,5

    - Thân bài:

    2.0

    + Trải nghiệm đó diễn ra như thế nào?
    + Tâm trạng của em ra sao?
    - Kết bài : Ý nghĩa của trải nghiệm đó đối với bản thân, khiến em nhận ra

    0,5

    mình chín chắn, sâu sắc hơn.
    d. Chính tả, ngữ pháp

    0,25

    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.

    0,25
     
    Gửi ý kiến